Các Thuật Ngữ Cơ Bản Trong Seo Bạn Nên Biết

Bạn đang muốn tối ưu Website của mình, nhưng lại gặp khó khăn trong việc tìm tòi và nghiên cứu những tài liệu được chia sẻ trên mạng, chỉ vì chúng có quá nhiều từ ngữ chuyên ngành. Đừng lo lắng, ở bài viết này, Tiện Ích Seo sẽ giới thiệu đến cho bạn các thuật ngữ cơ bản trong Seo, thường được các Seoer sử dụng. Bảng các thuật ngữ trong seo sẽ được trình bày theo thứ tự số -> chữ cái từ A-Z :

0-9 :

301 redirect : được sử dụng để chuyển hướng người dùng từ một Web Page sang một Webpage khác. Bất cứ khi nào bạn muốn chuyển đổi URL của một Page, hãy sử dụng 301 redirect để thực hiện điều này. Thao tác này giúp cho những người đã bookmark hoặc đặt backlink từ URL cũ cũng sẽ được tự động chuyển hướng sang URL mới, và Search Engine cũng có thể update lại cơ sở dữ liệu đã Index của chúng.

redirect 301 Các Thuật Ngữ Cơ Bản Trong Seo Bạn Nên Biết

A :

ALT Text : mô tả cho hình ảnh trong Website của bạn. Không giống như chúng ta, Search Engine chỉ là một cỗ máy, vì vậy nó chỉ có thể đọc và hiểu hình ảnh muốn nói gì thông qua lời mô tả cho hình ảnh hay còn gọi là ALT Text. Luôn nhớ rằng khi upload hình ảnh lên Website, hãy thêm mô tả hình ảnh cho chúng.

Anchor Text : là một hay một đoạn văn bản có chứa liên kết đến Website. Trong hầu hết các Website, đoạn text này thường có màu xanh đậm và được gạch dưới, hoặc chuyển sang màu tím nếu bạn đã từng click vào chúng. Anchor Text giúp cho Search Engine hiểu được Website đích có chủ đề gì; cũng như mô tả sơ bộ cho người dùng về liên kết mà họ sắp nhấp vào.

B :

Blog : một phần của Website nơi bạn sẽ cung cấp những tin tức hữu ích cho người dùng (VD : bình luận về sự kiện, Upload Video, Ảnh, các vấn đề liên quan đến chủ đề chính của Website …). Mỗi bài viết trên Blog của bạn cũng sẽ được Search Engine nhìn thấy, và hiển thị chúng trên bảng xếp hạng từ khóa. Vì thế đây cũng được xem là mảnh đất màu mỡ để các Seoer kéo traffic về Website.

blog Các Thuật Ngữ Cơ Bản Trong Seo Bạn Nên Biết

Bookmark : hay còn được gọi là đánh dấu trang, là một link được người dùng lưu lại trên trình duyệt Web hoặc máy tính. Sẽ có những Website cho phép bạn chia sẻ những link này lên, chúng được gọi là Social Bookmarking Site ( VD : reddit.com, linkhay.com ). Chia sẻ link lên những Social Bookmarking Site cũng là một tín hiệu để các con bọ Google hiểu rằng Website của bạn thú vị với nhiều người.

C :

Canonica URL : là một địa chỉ chuẩn, mà người dùng khi đọc vào có thể hiểu được tổng quát Webpage này nói về chủ đề gì. Đôi khi bạn sẽ rơi vào tình huống, mà một nội dung của Page lại có thể được truy cập vào từ nhiều URL khác nhau. Việc chỉ định một URL chuẩn, sẽ giúp Search Engine hiểu được URL nào là tốt nhất cho Web Page.

Conversion Form : là một Form biểu mẫu giúp Seoer thu thập thông tin về khách hàng truy cập Website của bạn. Conversion Form chuyển đổi traffic thành khách hàng. Thu thập được thông tin khách hàng sẽ giúp ích cho Marketer rất nhiều trong việc triển khai các kế hoạch Marketing.

conversion form Các Thuật Ngữ Cơ Bản Trong Seo Bạn Nên Biết

CSS (Cascading Style Sheets) : ngôn ngữ thiết kế Web giúp bạn thêm “ vẻ ngoài “ cho Website. Có thể hiểu đơn giản rằng HTML là một ngôi nhà, CSS sẽ là phần trang trí, lớp sơn phủ cho ngôi nhà thêm lung linh.

D :

Directory : cũng giống như danh bạ trong điện thoại, ở đây là danh bạ cho Website. Submit Website của bạn lên các trang Directory không chỉ giúp bạn có một Backlink, mà nó còn giúp người dùng tìm thêm thông tin về Website. Hai Website Directory được xem là lớn nhất thế giới là Yahoo! Directory và Dmoz.org.

Domain : là tên miền gốc của Website ( VD : https://tienichseo.com ). Khi sở hữu tên miền, chúng sẽ hết hạn sau khoảng thời gian đăng kí sử dụng, vì vậy hãy luôn nhớ để gia hạn tiên miền. Search Engine luôn đề cao những Website có tuổi đời lâu năm vì cho rằng đây là những Website uy tín và có thâm niên trong lĩnh vực hoạt động.

F :

the fold website Các Thuật Ngữ Cơ Bản Trong Seo Bạn Nên Biết

The Fold : hay còn được hiểu nôm na là ranh giới của những gì hiện lên trên màn hình với tổng thể tất cả nội dung của một Webpage. Những phần chưa được hiển thị, có thể được hiển thị khi bạn kéo xuống,. Search Engine cũng thường ưu tiên phần nội dung ở đầu trang, vì chúng được hiển thị trước cho người dùng. Tuy nhiên đặt quá nhiều quảng cáo ở đầu trang cũng là một tín hiệu tiêu cực không tốt với Website.

the fold Các Thuật Ngữ Cơ Bản Trong Seo Bạn Nên Biết

H :

Heading : những văn bản tiêu đề của bài viết, còn có tên gọi là các thẻ H ( H1, H2,H3… ). Văn bản này thường được trình bày bằng phông chữ lớn hơn và đậm hơn so với các văn bản khác trên trang.

HTML : như đã trình bày ở CSS, HTML là phần cơ bản nhất của 1 Website, có thể hiểu là phần khung của một ngôi nhà. Viết HTML gọn gàng, sẽ giúp search engine đọc site dễ dàng và ghé lại thường xuyên hơn. Nếu muốn thêm hiệu ứng hay bố cục, hãy sử dụng code CSS thay vì HTML.

I :

Inbound Link : một link từ Website bên ngoài trỏ về Website của bạn. Những link từ Website uy tín, sẽ có ích cho SEO.

Internal Link : hay còn gọi là link nội, là những liên kết qua lại trong cùng một Website ( VD : từ Homepage đến Page sản phẩm ).

Indexed Pages : những Page của Website đã được ghi nhận trên cơ sở dữ liệu của Search Engines.

J :

Javascript : ngôn ngữ Script cho phép các lập trình viên thêm vào các hiệu ứng, hoặc thay đổi nội dung cho Website khi người dùng duyệt qua. Trước đây các công cụ tìm kiếm thường gặp khó khăn trong việc đọc nội dung bên trong Javascript, nhưng chúng đang trở nên tốt hơn theo thời gian.

 K :

Keyword : từ khóa là một trong những định nghĩa quan trọng nhất trong SEO. Đây là những từ mà người dùng sẽ nhập vào để tra cứu thông tin cần tìm trên các Website Search ( Google, Yahoo, Bing, Cốc Cốc … ). Các trang Web thường được tối ưu hóa để đạt thứ hạng cao với từng từ khóa cụ thể, từ đó thu hút được nhiều người dùng vào trang hơn.

L :

Link Building : là hoạt động xây dựng liên kết, tạo ra nhiều backlink về trang của bạn, từ đó nâng cao thứ hạng trong Search Engine. Hiện nay Google ngày càng xiết chặt backlink, để tránh tình trạng thao túng bảng xếp hạng từ khóa, Seoer vì thế cũng cần có kế hoạch xây dựng liên kết chất lượng, không Spam link.

Long Tail Keyword : những từ khóa có nội dung dài, thường ít người Search chúng. Những doanh nghiệp nhỏ nên cân nhắc Seo những từ khóa dạng như thế này, vì chúng thường có độ khó thấp hơn từ khóa ngắn, và phân loại khách hàng tốt hơn. Những từ khóa ngắn ví dụ như “ xây dựng “, dịch vụ seo “ thường có độ cạnh tranh cao, rất khó để SEO cũng như giữ top.

M :

Metadata : Data báo cáo với Search Engines Website nói về nội dung gì.

Meta Description : một mô tả ngắn khoảng 160 chữ diễn tả sơ bộ về nội dung mà bài viết hướng đến. Đoạn mô tả này cũng thường được hiển thị bên dưới Website trên trang hiển thị của Search Engines.

Meta Keywords : vào những năm 90 và đầu 2000, meta kewords thường được các Search Engines sử dụng nhiều để xác định Web Page nói về nội dung gì, tuy nhiên hiện nay thì hầu hết các Search Engines không còn coi trọng Meta Keywords nữa.

mozRank : một thuật toán xếp hạng được giới thiệu bởi mozRank, đánh số từ 0-10.0, nói về số lượng và chất lượng của các inbound link, trỏ về page hoặc domain gốc. Thông số 10.0 được xem là tốt nhất, và 0 là những Link không được công nhận là chất lượng, gây ảnh hưởng xấu đến Website.

N :

Nofollow :  link từ một site đến site khác, tuy nhiên không truyền chất lượng của Site sang. Không dùng link Nofollow cho các liên kết nội. Sử dụng link Nofollow khi link ra ngoài các Website khác và bạn cũng không muốn truyền chất lượng Website của mình sang.

P :

Page Title : tiêu đề mà người viết đặt cho Web Page, thường được hiển thị ở các Tab của trình duyệt. Page Title nên chứa từ khóa liên quan đến chủ đề bài viết. Hãy nhớ rằng, keyword ở phần mở đầu bài viết sẽ được đánh giá cao hơn Keyword ở cuối.

PageRank : đây là thông số được Google đưa ra, với các mốc từ 1-10, đánh giá tổng quát về chất lượng của một Website. Tuy nhiên hiện nay Google đã bỏ đi thông số này, PageRank đã không còn ý nghĩa.

Panda : thuật toán được Google tạo ra nhằm đánh vào những Website có nội dung chất lượng thấp. Thuật toán Panda ra đời và trải qua nhiều lần cập nhật, đã thay đổi tư duy SEO của các Seoer, bắt buộc họ phải tạo ra những nội dung hữu ích cho người dùng chứ không chỉ chăm chăm vào việc đua top thứ hạng từ khóa.

thuật toán panda của google Các Thuật Ngữ Cơ Bản Trong Seo Bạn Nên Biết

PPC ( Pay Per Click ) : cách thức tính tiền quảng cáo thông qua từng Click chuột. Nhà quảng cáo sẽ đặt biểu mẫu quảng cáo của mình, và cứ mỗi lần có người dùng Click chuột vào mẫu quảng cáo này, thì hệ thống sẽ tính phí quảng cáo.

R :

Ranking Factor : yếu tố xếp hạng, là những nhân tố giúp Search Engine xác định xem Website của bạn sẽ được xếp hạng trên Website đối thủ hay không, chẳng hạn như số lượng link đổ về Website, hoặc chất lượng của Content trên Webpage đó.

Refferral : các thông tin được gửi bởi trình duyệt của người dùng khi họ được chuyển hướng từ một trang khác về Website của bạn. Gói thông tin này bao gồm địa chỉ Website mà người dùng đang truy cập trước khi được chuyển hướng về Website của bạn. Việc này sẽ giúp cho các Webmaster hiểu được người dùng truy cập Website từ những nguồn nào.

RSS Feed : viết tắt từ Really Simple Syndication. Có thể hiểu đây là những bản tin được cập nhật mới từ các trang Web khác. Cấu hình RSS Feed cho Website hoặc Blog của bạn, để giúp tin tức mới luôn được cập nhật sớm nhất.

S :

Serp ( Search Engine Ranking Page ) : trang Web xếp hạng các Website mỗi khi bạn nhập vào từ khóa và bấm nút thực hiện truy vấn. Mỗi trang này thường hiển thị 10 kết quả, và có thể khác nhau đôi chút phụ thuộc vào truy vấn và công cụ tìm kiếm.

serp Các Thuật Ngữ Cơ Bản Trong Seo Bạn Nên Biết

Sitemap : một tài liệu đặc biệt được tạo ra bởi Webmaster hoặc các Website, phần mềm chuyên dụng. Sitemap bố cục lại toàn bộ kết cấu của Website, giúp Search Engine dễ dàng hơn trong việc Index các Website.

Social Media : những trang mạng xã hội nổi tiếng nhất hiện nay có thể kể đến là : Facebook, Youtube, Linkedln, Google +, Twitter… Hiện nay thì link từ các trang mạng xã hội cũng đã xuất hiện trong Serp. Link từ mạng xã hội về Website của bạn cũng được đánh giá cao.

Spider : những chú bọ robot của các Search Engine, đi khắp Internet và thu thập thông tin về các Website.

T :

Traffic : người truy cập vào Website của bạn.

Title : tiêu đề của mỗi trang trong Website, thường được đính kèm trong thẻ <Title> ở code HTML, tại phần đầu của trang. Nó cũng xuất hiện trên bảng kết quả của Search Engine, và tại tab của trình duyệt khi bạn xem trang.

Traffic Rank : thứ hạng của số lượng traffc mà Website đạt được, đem so sánh với các Website khác trên Internet. Bạn có thể check thứ hạng Traffic tại Alexa.

U :

URL : địa chỉ của một Website ( VD : https://tienichseo.com/5-cach-keo-traffic-ma-khong-can-seo/ )

  • Các thuật ngữ trong seo
  • Các thuật ngữ cơ bản trong seo
  • Từ viết tắt trong seo
  • Từ vựng chuyên ngành Seo từ A – Z